LeaPrep · CFA Level I · Lý thuyết

Economics
revise.

LeaPrep fox mascot
Lý thuyết chi tiết theo chương trình CFA L1
Nguồn
SAPP · 8 module Economics
Chủ đề
8 cụm · 3 slide/cụm
Mỗi cụm
Khái niệm · Công thức · Ví dụ
Economics · Lý thuyết chi tiết 01 / 25
Bản đồ kiến thức

Tám cụm Economics phủ trọn chương trình.

  1. 1. Demand & Supply Analysis · Phân tích cung cầuCo giãn của cầu (own-price, income, cross-price), thặng dư tiêu dùng/sản xuất và deadweight loss.
  2. 2. The Firm & Cost Curves · Doanh nghiệp & đường chi phíTối đa hóa lợi nhuận, breakeven và shutdown, kinh tế theo quy mô trong ngắn và dài hạn.
  3. 3. Market Structures · Cấu trúc thị trườngBốn cấu trúc thị trường, pricing power, đường cầu gãy khúc của oligopoly và đo mức tập trung.
  4. 4. Aggregate Output, Prices & Growth · Sản lượng, giá cả & tăng trưởngGDP và cách tính, GDP deflator, đường AD/AS, cân bằng và các nguồn tăng trưởng kinh tế.
  5. 5. Business Cycles · Chu kỳ kinh tếCác pha chu kỳ, thất nghiệp, lạm phát (CPI, demand-pull/cost-push) và chỉ báo kinh tế.
  6. 6. Monetary & Fiscal Policy · Chính sách tiền tệ & tài khóaCông cụ NHTW, tiền và số nhân, lãi suất chính sách, chính sách tài khóa và fiscal multiplier.
  7. 7. International Trade & Capital Flows · Thương mại & dòng vốn quốc tếLợi thế tuyệt đối/so sánh, rào cản thương mại và deadweight loss, cán cân thanh toán (BoP).
  8. 8. Currency Exchange Rates · Tỷ giá hối đoáiQuote trực tiếp/gián tiếp, cross-rate, appreciation/depreciation, forward và covered interest rate parity.
Economics · Lý thuyết chi tiết 02 / 25
Chủ đề 1 · Khái niệm · SAPP M1 (Prerequisite)

Demand & Supply Analysis. Phân tích cung cầu

Own-price elasticity

Đo % thay đổi lượng cầu khi giá đổi 1%; luôn âm. |E| > 1 là elastic (co giãn), |E| < 1 là inelastic, |E| = 1 là unit elastic. Càng nhiều hàng thay thế và càng dài thời gian thì cầu càng co giãn.

Income & cross-price

Income elasticity > 0 là normal good, < 0 là inferior good. Cross-price elasticity > 0 là hàng thay thế (substitutes), < 0 là hàng bổ sung (complements).

Co giãn dọc đường cầu

Trên đường cầu tuyến tính, độ co giãn KHÔNG cố định: cao ở vùng giá cao (đầu trên), giảm dần xuống unit elastic ở giữa, rồi inelastic ở vùng giá thấp.

Thặng dư & hiệu quả

Consumer surplus = phần dưới đường cầu trên mức giá; producer surplus = phần trên đường cung dưới mức giá. Tại cân bằng cạnh tranh, tổng thặng dư đạt tối đa.

Deadweight loss

Mọi can thiệp (trần/sàn giá, thuế, hạn ngạch, thế lực độc quyền) đẩy sản lượng lệch khỏi cân bằng, tạo deadweight loss — phần thặng dư bị mất, không ai hưởng.

Substitution & income effect

Khi giá đổi, substitution effect luôn đẩy cầu khỏi hàng đắt hơn; income effect tùy loại hàng. Với Giffen good (inferior cực đoan), income effect lấn át nên đường cầu dốc lên.

Economics · Lý thuyết chi tiết 03 / 25
Chủ đề 1 · Công thức & phân biệt

Công thức lõi: Demand & Supply Analysis.

E_price = (%ΔQ_d) / (%ΔP)co giãn giá riêng (luôn < 0)
E_price = (dQ/dP) · (P / Q)dạng điểm trên hàm cầu
E_income = (%ΔQ_d) / (%ΔIncome)> 0 normal · < 0 inferior
E_cross = (%ΔQ_d của A) / (%ΔP của B)> 0 substitute · < 0 complement
Total surplus = CS + PS (max tại cân bằng)tối đa khi cạnh tranh
trong đó Q_d = lượng cầu · P = giá · CS / PS = thặng dư tiêu dùng / sản xuất
Phân biệt cặp dễ lẫn
Elastic (|E|>1) vs Inelastic (|E|<1)Elastic: %ΔQ > %ΔP → giảm giá làm TĂNG tổng doanh thu. Inelastic thì ngược lại.
Normal good vs Inferior goodIncome elasticity > 0 (cầu tăng khi thu nhập tăng) vs < 0 (cầu giảm khi giàu lên).
Substitutes vs ComplementsCross-price > 0 (thay thế nhau) vs < 0 (dùng kèm nhau).
Economics · Lý thuyết chi tiết 04 / 25
Chủ đề 1 · Ví dụ giải từng bước

Ví dụ: Demand & Supply Analysis.

ĐềHàm cầu tuyến tính Q = 120 − 2P. Tại P = 30, hệ số góc dQ/dP = −2. Tính own-price elasticity.
  1. Tại P = 30: Q = 120 − 2(30) = 60.
  2. E = (dQ/dP)·(P/Q) = (−2)·(30/60).
  3. = −2 · 0.5 = −1.0.
Đáp ánE = −1.0 (unit elastic)
BẫyOwn-price elasticity LUÔN âm; xét độ lớn |E|. Cross > 0 là substitute, KHÔNG phải complement.
Economics · Lý thuyết chi tiết 05 / 25
Chủ đề 2 · Khái niệm · SAPP M1 (Firm)

The Firm & Cost Curves. Doanh nghiệp & đường chi phí

Tối đa hóa lợi nhuận

Hãng tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng mà marginal revenue = marginal cost (MR = MC). Đây là quy tắc chung cho mọi cấu trúc thị trường.

Breakeven point

Breakeven khi giá = average total cost (P = ATC), tức economic profit = 0. Trong cạnh tranh hoàn hảo dài hạn, P bị kéo về đúng minimum ATC.

Shutdown trong ngắn hạn

Ngắn hạn: tiếp tục sản xuất nếu P ≥ AVC (vẫn bù được một phần chi phí cố định). Nếu P < AVC thì shutdown — đóng cửa lỗ ít hơn.

Shutdown trong dài hạn

Dài hạn mọi chi phí đều biến đổi, không còn chi phí chìm. Hãng RỜI ngành nếu P < ATC; chỉ ở lại khi giá đủ bù toàn bộ chi phí bình quân.

Economies of scale

Khi sản lượng tăng, long-run average cost (LRAC) GIẢM nhờ chuyên môn hóa, sức mua, công nghệ. Đây là vùng economies of scale (kinh tế theo quy mô).

Diseconomies of scale

Quá lớn thì LRAC tăng trở lại do bộ máy cồng kềnh, khó quản lý. Điểm thấp nhất của LRAC là minimum efficient scale — quy mô hiệu quả tối thiểu.

Economics · Lý thuyết chi tiết 06 / 25
Chủ đề 2 · Công thức & phân biệt

Công thức lõi: The Firm & Cost Curves.

Tối đa lợi nhuận: MR = MCđiều kiện sản lượng tối ưu
Breakeven: TR = TC ⇔ P = ATCeconomic profit = 0
Ngắn hạn shutdown: P < AVCP ≥ AVC thì tiếp tục
Dài hạn rời ngành: P < ATCkhông còn chi phí chìm
ATC = AVC + AFCphân rã chi phí bình quân
trong đó MR / MC = doanh thu / chi phí biên · ATC / AVC = chi phí bình quân toàn bộ / biến đổi · LRAC = chi phí bình quân dài hạn
Phân biệt cặp dễ lẫn
Breakeven (P=ATC) vs Shutdown (P=AVC)Breakeven: lợi nhuận = 0. Shutdown ngắn hạn ở mức thấp hơn, khi không bù nổi chi phí biến đổi.
Ngắn hạn vs Dài hạnNgắn hạn shutdown nếu P<AVC; dài hạn rời ngành nếu P<ATC (mọi chi phí đều biến đổi).
Economies of scale vs DiseconomiesLRAC dốc xuống (lợi quy mô) vs dốc lên (bất lợi quy mô); đáy là MES.
Economics · Lý thuyết chi tiết 07 / 25
Chủ đề 2 · Ví dụ giải từng bước

Ví dụ: The Firm & Cost Curves.

ĐềHãng cạnh tranh có giá thị trường P = 8, AVC = 9, ATC = 11 tại sản lượng hiện tại. Trong ngắn hạn nên làm gì?
  1. So sánh P với AVC: P = 8 < AVC = 9.
  2. Giá không bù nổi cả chi phí biến đổi.
  3. Ngắn hạn: shutdown để cắt lỗ (chỉ chịu chi phí cố định).
Đáp ánShutdown (vì P < AVC)
BẫyNgắn hạn dùng AVC, dài hạn dùng ATC để quyết định đóng cửa. Economies of scale = LRAC GIẢM, không phải tổng chi phí giảm.
Economics · Lý thuyết chi tiết 08 / 25
Chủ đề 3 · Khái niệm · SAPP M1 (Structures)

Market Structures. Cấu trúc thị trường

Perfect competition

Rất nhiều hãng, sản phẩm đồng nhất, không rào cản gia nhập, không pricing power. Hãng là price-taker; đường cầu của hãng nằm ngang tại giá thị trường (P = MR).

Monopolistic competition

Nhiều hãng nhưng sản phẩm KHÁC BIỆT (thương hiệu, marketing). Có chút pricing power; dài hạn economic profit về 0 do gia nhập tự do. Đường cầu dốc xuống và khá co giãn.

Oligopoly

Ít hãng, phụ thuộc lẫn nhau (interdependence). Có thể cấu kết (collusion) hoặc cạnh tranh. Pricing power đáng kể; rào cản gia nhập cao.

Kinked demand curve

Mô hình oligopoly: đối thủ ĐI THEO khi mình giảm giá nhưng KHÔNG theo khi tăng giá → phần cầu trên giá hiện tại co giãn, phần dưới ít co giãn, tạo "gãy" và giá cứng nhắc (price rigidity).

Monopoly

Một hãng duy nhất, rào cản gia nhập rất cao, sản phẩm không có thay thế gần. Pricing power lớn nhất; tối đa lợi nhuận tại MR = MC rồi đặt giá theo đường cầu (P > MR).

Đo mức tập trung

N-firm concentration ratio cộng thị phần N hãng lớn nhất (đơn giản nhưng bỏ qua sáp nhập). HHI = tổng bình phương thị phần, nhạy hơn với mức độ tập trung và sáp nhập.

Economics · Lý thuyết chi tiết 09 / 25
Chủ đề 3 · Công thức & phân biệt

Công thức lõi: Market Structures.

Mọi cấu trúc tối đa lợi nhuận: MR = MCkhác nhau ở quan hệ P và MR
Perfect comp: P = MR = MCprice-taker, không pricing power
Monopoly: P > MR (đường cầu dốc xuống)đặt giá theo đường cầu
N-firm CR = Σ thị phần N hãng lớn nhấtđo mức tập trung (thô)
HHI = Σ (thị phần %)²nhạy với tập trung & sáp nhập
trong đó MR = doanh thu biên · P = giá · HHI = Herfindahl-Hirschman Index
Phân biệt cặp dễ lẫn
Perfect competition vs Monopolistic compCả hai nhiều hãng, free entry; nhưng PC sản phẩm đồng nhất (no pricing power), MC khác biệt hóa (có chút pricing power).
Oligopoly vs MonopolyOligopoly vài hãng phụ thuộc nhau; monopoly một hãng. Cả hai rào cản gia nhập cao, pricing power lớn.
Concentration ratio vs HHICR đơn giản, không bắt được sáp nhập giữa hãng lớn; HHI bình phương thị phần nên nhạy hơn.
Economics · Lý thuyết chi tiết 10 / 25
Chủ đề 3 · Ví dụ giải từng bước

Ví dụ: Market Structures.

ĐềProduct S: pricing power lớn, concentration ratio cao (vài hãng kiểm soát). Product T: pricing power hạn chế, concentration ratio thấp, sản phẩm có khác biệt. Xác định cấu trúc thị trường.
  1. Product S: ít hãng + pricing power cao → oligopoly.
  2. Product T: nhiều hãng + khác biệt hóa + pricing power thấp → monopolistic competition.
  3. Loại perfect competition vì T vẫn có chút pricing power.
Đáp ánS = oligopoly; T = monopolistic competition
BẫyKinked demand: phần trên giá hiện tại CO GIÃN HƠN, phần dưới ít co giãn. Concentration ratio không phản ánh tác động sáp nhập.
Economics · Lý thuyết chi tiết 11 / 25
Chủ đề 4 · Khái niệm · SAPP M2 (Aggregate)

Aggregate Output, Prices & Growth. Sản lượng, giá cả & tăng trưởng

GDP & cách tiếp cận

GDP là giá trị thị trường của mọi hàng hóa/dịch vụ cuối cùng sản xuất trong nước một kỳ. Tính theo expenditure (C+I+G+NX) hoặc income approach; hai cách phải bằng nhau.

Nominal vs real GDP

Nominal GDP dùng giá hiện hành; real GDP dùng giá năm gốc để loại lạm phát. So sánh sản lượng thực qua thời gian phải dùng real GDP.

GDP deflator

GDP deflator = (nominal GDP / real GDP) × 100 là thước đo mức giá toàn bộ rổ hàng trong GDP, rộng hơn CPI. Phản ánh lạm phát của toàn nền kinh tế.

Aggregate demand (AD)

AD dốc xuống vì wealth effect, interest rate effect và real exchange rate effect. Dịch chuyển bởi thay đổi của cải, kỳ vọng, chính sách tài khóa/tiền tệ, cầu nước ngoài.

Aggregate supply (AS)

SRAS dốc lên (giá tăng → cung tăng do tiền lương/giá đầu vào cứng nhắc). LRAS thẳng đứng tại sản lượng tiềm năng (full employment), chỉ phụ thuộc năng lực sản xuất.

Cân bằng & tăng trưởng

Giao AD–SRAS cho cân bằng ngắn hạn; có thể có recessionary gap hay inflationary gap so với LRAS. Tăng trưởng dài hạn = tăng lao động, vốn, vốn con người và năng suất (TFP).

Economics · Lý thuyết chi tiết 12 / 25
Chủ đề 4 · Công thức & phân biệt

Công thức lõi: Aggregate Output, Prices & Growth.

GDP = C + I + G + (X − M)cách tiếp cận chi tiêu
GDP deflator = (nominal / real GDP) × 100mức giá toàn nền kinh tế
Real GDP = nominal GDP / (deflator/100)điều chỉnh về giá gốc
Growth ≈ ΔLabor + ΔCapital + ΔTFPphân rã nguồn tăng trưởng
trong đó C, I, G = tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ · X − M = xuất khẩu ròng (net exports) · TFP = năng suất nhân tố tổng hợp
Phân biệt cặp dễ lẫn
Nominal GDP vs Real GDPNominal dùng giá hiện hành (lẫn lạm phát); real dùng giá năm gốc, phản ánh sản lượng thực.
GDP deflator vs CPIDeflator bao trùm mọi hàng trong GDP, rổ thay đổi theo năm; CPI rổ cố định của hộ tiêu dùng.
SRAS vs LRASSRAS dốc lên (giá đầu vào cứng); LRAS thẳng đứng tại sản lượng tiềm năng.
Economics · Lý thuyết chi tiết 13 / 25
Chủ đề 4 · Ví dụ giải từng bước

Ví dụ: Aggregate Output, Prices & Growth.

ĐềMột nền kinh tế có nominal GDP = 1,200 và GDP deflator = 120. Tính real GDP.
  1. Real GDP = nominal GDP / (deflator/100).
  2. = 1,200 / (120/100) = 1,200 / 1.2.
  3. = 1,000.
Đáp ánReal GDP = 1,000
BẫyGDP deflator chỉ tính hàng nội địa, rổ thay đổi theo năm; KHÁC CPI (rổ cố định). LRAS thẳng đứng nên kích cầu dài hạn chỉ đẩy giá.
Economics · Lý thuyết chi tiết 14 / 25
Chủ đề 5 · Khái niệm · SAPP M2 (Cycles)

Business Cycles. Chu kỳ kinh tế

Các pha chu kỳ

Chu kỳ kinh tế gồm expansion (mở rộng), peak (đỉnh), contraction/recession (suy thoái), trough (đáy). Hai quý GDP thực âm liên tiếp thường được coi là recession.

Thất nghiệp

Frictional (chuyển việc), structural (lệch kỹ năng/địa lý), cyclical (do suy thoái). Natural rate = frictional + structural. Discouraged worker không tính vào lực lượng lao động → có thể che giấu thất nghiệp thật.

Đo lạm phát

CPI dùng rổ hàng cố định nên dễ bị thiên lệch (new goods, substitution, quality) → ước lượng lạm phát hơi cao. Phân biệt CPI (mức giá), inflation (tốc độ) và disinflation/deflation.

Demand-pull vs cost-push

Demand-pull: tổng cầu vượt sản lượng tiềm năng kéo giá lên. Cost-push: chi phí đầu vào (lương, năng lượng) tăng đẩy giá lên kèm sản lượng giảm (stagflation).

Chỉ báo kinh tế

Leading indicators (báo trước, vd giá cổ phiếu, đơn hàng mới), coincident (đồng thời, vd sản lượng công nghiệp), lagging (theo sau, vd thất nghiệp dài hạn, lạm phát).

Trường phái chu kỳ

Keynesian nhấn cầu yếu và lương cứng nhắc, ủng hộ can thiệp; Monetarist nhấn tốc độ cung tiền ổn định; Neoclassical/Real Business Cycle xem dao động là phản ứng tự nhiên với cú sốc công nghệ.

Economics · Lý thuyết chi tiết 15 / 25
Chủ đề 5 · Công thức & phân biệt

Công thức lõi: Business Cycles.

Labor force = employed + unemployedkhông gồm người ngoài lực lượng
Unemployment rate = unemployed / labor forcetỷ lệ thất nghiệp
Participation = labor force / dân số trong tuổi LĐtỷ lệ tham gia
Inflation = %Δ chỉ số giá (vd CPI)tốc độ tăng mức giá
trong đó CPI = chỉ số giá tiêu dùng · Natural rate = frictional + structural · Participation = lực lượng LĐ / dân số trong tuổi
Phân biệt cặp dễ lẫn
Demand-pull vs Cost-pushDemand-pull: cầu vượt cung tiềm năng (giá↑, sản lượng↑). Cost-push: chi phí đẩy (giá↑, sản lượng↓ → stagflation).
Frictional/structural vs CyclicalHai loại đầu là natural (luôn tồn tại); cyclical do suy thoái, biến mất khi phục hồi.
Leading vs LaggingLeading đổi TRƯỚC nền kinh tế (dự báo); lagging đổi SAU (xác nhận xu hướng đã xảy ra).
Economics · Lý thuyết chi tiết 16 / 25
Chủ đề 5 · Ví dụ giải từng bước

Ví dụ: Business Cycles.

ĐềMột nền kinh tế có 90 triệu người có việc, 10 triệu người thất nghiệp đang tìm việc, và 50 triệu người ngoài lực lượng lao động. Tính tỷ lệ thất nghiệp.
  1. Labor force = employed + unemployed = 90 + 10 = 100 triệu.
  2. Unemployment rate = unemployed / labor force = 10 / 100.
  3. = 0.10.
Đáp ánTỷ lệ thất nghiệp = 10%
BẫyCPI rổ cố định nên ƯỚC LƯỢNG QUÁ CAO lạm phát thật (substitution bias). Discouraged worker không nằm trong lực lượng lao động.
Economics · Lý thuyết chi tiết 17 / 25
Chủ đề 6 · Khái niệm · SAPP M3–M4

Monetary & Fiscal Policy. Chính sách tiền tệ & tài khóa

Tiền & số nhân tiền

Money multiplier = 1 / reserve requirement: mỗi đồng dự trữ tạo ra bội số tiền gửi qua hệ thống ngân hàng. Quantity theory: M·V = P·Y (tiền nhân vòng quay = giá nhân sản lượng).

Công cụ NHTW

Ba công cụ chính: open market operations (mua/bán trái phiếu), policy rate (lãi suất chính sách/chiết khấu) và reserve requirements. Mua trái phiếu hoặc hạ lãi suất là nới lỏng.

Mục tiêu tiền tệ

NHTW thường nhắm lạm phát quanh mục tiêu. Nếu lạm phát VƯỢT mục tiêu → thắt chặt (bán trái phiếu, tăng lãi suất, tăng dự trữ bắt buộc) để hạ tốc độ tăng cung tiền.

Hạn chế tiền tệ

Bẫy thanh khoản (liquidity trap) khiến hạ lãi suất vô hiệu; ngân hàng có thể không cho vay dù dư thanh khoản. Độ trễ truyền dẫn (transmission lag) và kỳ vọng làm chính sách tiền tệ kém hiệu lực.

Chính sách tài khóa

Chính phủ dùng chi tiêu (G) và thuế (T). Nới lỏng = tăng G hoặc giảm thuế để kích cầu; thắt chặt thì ngược lại. Có độ trễ recognition, action và impact lâu hơn tiền tệ.

Fiscal multiplier & crowding out

Số nhân chi tiêu = 1/(1 − MPC·(1−t)); chi tiêu chính phủ lan tỏa qua nhiều vòng tiêu dùng. Nhưng vay nợ lớn có thể đẩy lãi suất lên, lấn át đầu tư tư nhân (crowding out).

Economics · Lý thuyết chi tiết 18 / 25
Chủ đề 6 · Công thức & phân biệt

Công thức lõi: Monetary & Fiscal Policy.

Money multiplier = 1 / reserve requirementtạo tiền qua hệ thống NH
M · V = P · Yphương trình số lượng tiền
Fiscal multiplier = 1 / [1 − MPC·(1 − t)]số nhân chi tiêu chính phủ
Lạm phát > mục tiêu ⇒ thắt chặt tiền tệbán bond · tăng lãi suất
trong đó MPC = xu hướng tiêu dùng biên · t = thuế suất biên · V = vòng quay tiền (velocity)
Phân biệt cặp dễ lẫn
Tiền tệ (monetary) vs Tài khóa (fiscal)NHTW điều cung tiền/lãi suất; chính phủ điều chi tiêu/thuế. Tiền tệ độ trễ ngắn hơn nhưng truyền dẫn không chắc.
Nới lỏng (expansionary) vs Thắt chặt (contractionary)Nới: mua bond/hạ lãi suất, tăng G/giảm thuế. Thắt: bán bond/tăng lãi suất, giảm G/tăng thuế.
Money multiplier vs Fiscal multiplierMột là tạo tiền (1/RR); một là tác động chi tiêu lên GDP (1/[1−MPC(1−t)]).
Economics · Lý thuyết chi tiết 19 / 25
Chủ đề 6 · Ví dụ giải từng bước

Ví dụ: Monetary & Fiscal Policy.

ĐềTỷ lệ dự trữ bắt buộc (reserve requirement) là 12.5%. Một khoản tiền gửi mới $1,000 vào hệ thống ngân hàng có thể tạo tối đa bao nhiêu tiền?
  1. Money multiplier = 1 / reserve requirement = 1 / 0.125 = 8.
  2. Tổng tiền tạo ra tối đa = tiền gửi × multiplier.
  3. = $1,000 × 8.
Đáp ánTối đa $8,000
BẫyLạm phát vượt mục tiêu cần THẮT CHẶT (tăng lãi suất), không phải nới lỏng. Crowding out làm giảm hiệu lực kích cầu tài khóa.
Economics · Lý thuyết chi tiết 20 / 25
Chủ đề 7 · Khái niệm · SAPP M6–M7

International Trade & Capital Flows. Thương mại & dòng vốn quốc tế

Absolute vs comparative

Absolute advantage: sản xuất với ít nguồn lực hơn. Comparative advantage: chi phí cơ hội thấp hơn. Thương mại có lợi dựa trên COMPARATIVE advantage, kể cả khi một bên giỏi hơn tất cả.

Lợi ích từ thương mại

Mỗi nước chuyên môn hóa vào hàng mình có chi phí cơ hội thấp rồi trao đổi → tổng sản lượng toàn cầu tăng, cả hai cùng tiêu dùng vượt khả năng tự cung (PPF).

Rào cản thương mại

Tariff (thuế quan), quota (hạn ngạch), voluntary export restraint, subsidy. Đều bảo hộ nhà sản xuất nội nhưng tạo deadweight loss và GIẢM phúc lợi toàn cầu, kể cả khi cộng tariff revenue.

Tác động của tariff

Tariff đẩy giá nội địa lên: producer surplus và tax revenue tăng, nhưng consumer surplus giảm nhiều hơn → net loss. Phần mất ròng chính là deadweight loss.

Cán cân thanh toán

BoP gồm current account (thương mại hàng/dịch vụ, thu nhập, chuyển giao), capital account và financial account. Thâm hụt current account phải được bù bằng thặng dư financial account.

Tổ chức thương mại

WTO điều phối luật chơi đa phương; IMF hỗ trợ ổn định cán cân thanh toán; World Bank tài trợ phát triển. Khối thương mại (FTA, customs union) hạ rào cản nội khối.

Economics · Lý thuyết chi tiết 21 / 25
Chủ đề 7 · Công thức & phân biệt

Công thức lõi: International Trade & Capital Flows.

Opportunity cost = lượng hàng A phải bỏ / 1 đơn vị hàng Bnền tảng comparative advantage
Thương mại có lợi nếu chi phí cơ hội KHÁC nhauchuyên môn hóa theo lợi thế so sánh
Tariff ⇒ giá nội↑, DWL > 0, phúc lợi toàn cầu↓luôn tạo tổn thất ròng
Current account + Capital + Financial = 0cán cân thanh toán cân bằng
trong đó CA = current account (tài khoản vãng lai) · FA = financial account · DWL = deadweight loss
Phân biệt cặp dễ lẫn
Absolute advantage vs Comparative advantageTuyệt đối: ít nguồn lực hơn. So sánh: chi phí cơ hội thấp hơn — đây mới là cơ sở để giao thương.
Tariff vs QuotaTariff đánh thuế nhập (chính phủ thu revenue); quota giới hạn LƯỢNG nhập (quota rent có thể về tay nước ngoài).
Current account vs Financial accountCA = thương mại + thu nhập + chuyển giao; FA = dòng vốn đầu tư. Thâm hụt CA ↔ thặng dư FA.
Economics · Lý thuyết chi tiết 22 / 25
Chủ đề 7 · Ví dụ giải từng bước

Ví dụ: International Trade & Capital Flows.

ĐềPhát biểu: "Áp tariff lên một hàng hóa có thể tăng phúc lợi của chính nước đó, và khi tính cả tariff revenue thì cũng tăng phúc lợi toàn cầu." Đánh giá đúng/sai.
  1. Một nước lớn CÓ THỂ tăng phúc lợi của mình nhờ terms-of-trade gain.
  2. Nhưng tariff luôn tạo deadweight loss cho toàn cầu.
  3. Tariff revenue chỉ chuyển dịch thặng dư, không bù được phần DWL toàn cầu.
Đáp ánSai ở vế phúc lợi TOÀN CẦU (luôn giảm)
BẫyThương mại dựa trên COMPARATIVE (chi phí cơ hội), không phải absolute advantage. Tariff luôn giảm phúc lợi toàn cầu, kể cả khi cộng tariff revenue.
Economics · Lý thuyết chi tiết 23 / 25
Chủ đề 8 · Khái niệm · SAPP M7–M8

Currency Exchange Rates. Tỷ giá hối đoái

Trực tiếp vs gián tiếp

Direct quote = số nội tệ cho 1 ngoại tệ (giá theo góc nhìn người trong nước); indirect quote là nghịch đảo. Quy ước CFA viết base/price là PRICE/BASE, đọc "bao nhiêu price cho 1 base".

Appreciation & depreciation

Với tỷ giá viết P/B, nếu số tăng nghĩa là đồng base lên giá (appreciate) và đồng price mất giá. Tính % thay đổi luôn dựa trên đồng base ở mẫu số.

Cross-rate

Khi không có cặp trực tiếp, ghép qua đồng thứ ba (thường USD). Nhân/chia các tỷ giá sao cho đồng trung gian triệt tiêu, giữ lại cặp cần tính.

Forward & điểm forward

Forward rate là tỷ giá thỏa thuận hôm nay cho giao dịch tương lai. Forward points = forward − spot; >0 là forward premium cho đồng base, <0 là forward discount.

Covered interest rate parity

Forward = Spot × (1 + lãi suất price) / (1 + lãi suất base). Đồng có lãi suất CAO hơn sẽ giao dịch forward ở mức discount; nếu lệch, arbitrage khôi phục cân bằng.

Chế độ tỷ giá

Từ cứng tới linh hoạt: dollarization, currency board, fixed/pegged, crawling peg, managed float, independent float. Currency board/peg cứng giữ tỷ giá GẦN mục tiêu nhất so với chế độ thả nổi.

Economics · Lý thuyết chi tiết 24 / 25
Chủ đề 8 · Công thức & phân biệt

Công thức lõi: Currency Exchange Rates.

Forward = Spot × (1 + i_price) / (1 + i_base)covered interest rate parity
Forward points = Forward − Spot> 0 premium · < 0 discount (cho base)
Đồng lãi suất cao ⇒ forward discounthệ quả của CIRP
Cross-rate: ghép qua đồng thứ ba (USD)triệt tiêu đồng trung gian
trong đó Spot / Forward = tỷ giá giao ngay / kỳ hạn · i_base, i_price = lãi suất đồng base / price · P/B = price per 1 base currency
Phân biệt cặp dễ lẫn
Direct quote vs Indirect quoteDirect = nội tệ trên 1 ngoại tệ; indirect là nghịch đảo. Nhầm hai cái này là lỗi tính sai % thay đổi phổ biến.
Forward premium vs Forward discountPremium (forward > spot) cho đồng lãi suất THẤP; discount (forward < spot) cho đồng lãi suất CAO.
Fixed/peg vs FloatingPeg/currency board giữ tỷ giá sát mục tiêu nhờ can thiệp; float để thị trường định giá.
Economics · Lý thuyết chi tiết 25 / 25
Chủ đề 8 · Ví dụ giải từng bước

Ví dụ: Currency Exchange Rates.

ĐềSpot = 1.3382 USD/EUR. Lãi suất 1 năm: USD 2.5%, EUR 3.5%. Tính forward rate 1 năm (USD/EUR) theo covered interest rate parity.
  1. Base = EUR, price = USD: Forward = Spot × (1 + i_USD)/(1 + i_EUR).
  2. = 1.3382 × (1.025 / 1.035).
  3. ≈ 1.3382 × 0.99034 ≈ 1.3253.
Đáp ánForward ≈ 1.3253 USD/EUR (EUR forward discount)
BẫyĐồng lãi suất CAO hơn forward ở mức DISCOUNT (không phải premium). Phải khớp đúng đồng base/price khi áp công thức CIRP.

Sẵn sàng.